Minh họa máy tính số viên gạch xây tường với cấu trúc gạch xếp chồng và thước đo.

Máy tính số viên gạch xây tường

Tính số viên gạch cần để xây tường nhà theo kích thước tường, loại gạch (6 lỗ, đặc) và độ dày tường. Có gợi ý lượng vữa xây và hao hụt thực tế cho công trình nhà phố và biệt thự.

Tính số viên gạch xây tường

Đo theo mét (m). Ví dụ tường nhà 8 m.
Đo theo mét (m). Tiêu chuẩn nhà ở Việt Nam: 3-3,3 m.
Tổng diện tích cần trừ (m²). Nhập 0 nếu không có cửa. Ví dụ: 1 cửa chính 2m² + 1 cửa sổ 1,5m² = 3,5.
Tường 110mm gạch 6 lỗ: 55 viên/m². Tường 220mm gạch 6 lỗ: 110 viên/m². Tường 110mm gạch đặc: 85 viên/m². Tường 220mm gạch đặc: 170 viên/m².
Khuyến nghị 5-7% cho gạch 6 lỗ tiêu chuẩn, 8-10% cho gạch đặc hoặc thi công phức tạp.

Cách tính số viên gạch xây tường

Công thức cơ bản: Số viên = (Diện tích tường − Diện tích cửa) × Số viên/m² × (1 + Hao hụt).

Ví dụ: tường 8m × 3m = 24 m² với 1 cửa chính 2m² và 1 cửa sổ 1,5m² → diện tích cần xây 20,5 m². Dùng gạch 6 lỗ tường 110mm (55 viên/m²) + hao hụt 7%: 20,5 × 55 × 1,07 = 1.207 viên. Làm tròn lên 1.210 viên (12 thùng 100 viên hoặc 1,21 nghìn viên).

Tường chịu lực, tường ngoài tiếp xúc thời tiết hoặc tường nhà cao tầng nên dùng tường 220mm với mật độ 110 viên/m² (gạch 6 lỗ) hoặc 170 viên/m² (gạch đặc). Tường ngăn phòng nội thất dùng tường 110mm tiết kiệm hơn.

Bảng so sánh mật độ gạch theo loại tường

Loại tường + gạchMật độ (viên/m²)Tường 4×3 m (12 m²)Có hao hụt 7%
Tường 110mm gạch 6 lỗ55660 viên707 viên
Tường 220mm gạch 6 lỗ1101.320 viên1.413 viên
Tường 110mm gạch đặc851.020 viên1.092 viên
Tường 220mm gạch đặc1702.040 viên2.183 viên
Tường 330mm gạch 6 lỗ1651.980 viên2.119 viên

Cách sử dụng máy tính

  1. Đo kích thước tường. Sử dụng thước dây hoặc thước cuộn 5m để đo chiều dài và chiều cao của bức tường cần xây. Với nhà nhiều tầng, đo từng tường riêng và cộng tổng.
  2. Tính diện tích cửa trừ ra. Đo từng cửa ra vào và cửa sổ trên tường, cộng tổng diện tích. Cửa chính tiêu chuẩn 2m², cửa phòng 1,8m², cửa sổ 1-1,5m². Nhập tổng vào ô diện tích cửa.
  3. Chọn loại gạch và độ dày tường. Tường nhà ở phổ biến dùng gạch 6 lỗ tường 110mm (55 viên/m²) hoặc 220mm (110 viên/m²). Tường chịu lực hoặc tường ngoài thường dùng gạch đặc 220mm (170 viên/m²).
  4. Đặt mua với hao hụt. Mua thêm 5-10% gạch dự phòng cho hao hụt thi công. Gạch thường bán theo nghìn viên; làm tròn lên số chẵn. Nên đặt từ một lô sản xuất để đảm bảo màu sắc đồng đều.

Câu hỏi thường gặp

1 m² tường cần bao nhiêu viên gạch?

Tường 110mm gạch 6 lỗ cần 55 viên/m². Tường 220mm cần 110 viên/m². Gạch đặc dày hơn nên cần thêm 50% so với gạch 6 lỗ cùng độ dày. Mật độ thực tế còn phụ thuộc mạch vữa 10-12mm và kích thước viên gạch chính xác của nhà cung cấp.

Nên xây tường 110mm hay 220mm cho nhà ở?

Tường 110mm cho tường ngăn phòng nội thất (tiết kiệm, cách âm đủ dùng). Tường 220mm cho tường ngoài chịu mưa nắng và tường chịu lực ở tầng trệt. Nhà 2-3 tầng nên kết hợp: 220mm tường ngoài + 110mm tường nội thất.

Gạch 6 lỗ hay gạch đặc tốt hơn?

Gạch 6 lỗ phù hợp 90% nhà ở: nhẹ hơn 30%, rẻ hơn 40%, cách âm/cách nhiệt tốt hơn. Gạch đặc chỉ cần khi xây tường chịu lực, tường chịu nước (bể nước, móng) hoặc khi cần độ vững chắc đặc biệt.

Cần bao nhiêu vữa để xây 1 m² tường?

Tường 110mm cần khoảng 0,02-0,025 m³ vữa/m². Tường 220mm cần 0,04-0,05 m³ vữa/m². Vữa thường pha M50 (1 xi măng : 4 cát) hoặc M75 (1 : 3) tùy vị trí. Có thể tính riêng với máy tính lượng cát xây dựng.

Có cần đặt thêm gạch dự phòng không?

Có, nên đặt thêm 1-2% gạch dự phòng cho sửa chữa sau này. Gạch xây thường được sản xuất theo lô; mẫu/màu có thể khác nếu mua lại sau vài tháng. Lưu trữ ở nơi khô ráo có thể giữ chất lượng vài năm.

Các loại gạch xây phổ biến tại Việt Nam

Lựa chọn gạch xây theo công năng:

Giá tham khảo (2026): gạch 6 lỗ 1.000-1.500 đồng/viên, gạch đặc 1.800-2.500 đồng/viên, gạch không nung 2.500-4.000 đồng/viên tùy vùng và nhà sản xuất.

Nguồn tham khảo

Lưu ý: Kết quả mang tính tham khảo. Số viên gạch thực tế có thể thay đổi tùy kích thước viên gạch chính xác của nhà cung cấp, độ dày mạch vữa và kỹ thuật thi công. Hãy mua dư 5-10% để đảm bảo đủ cho công trình.