Máy tính số viên gạch xây tường
Tính số viên gạch cần để xây tường nhà theo kích thước tường, loại gạch (6 lỗ, đặc) và độ dày tường. Có gợi ý lượng vữa xây và hao hụt thực tế cho công trình nhà phố và biệt thự.
Tính số viên gạch xây tường
Cách tính số viên gạch xây tường
Công thức cơ bản: Số viên = (Diện tích tường − Diện tích cửa) × Số viên/m² × (1 + Hao hụt).
Ví dụ: tường 8m × 3m = 24 m² với 1 cửa chính 2m² và 1 cửa sổ 1,5m² → diện tích cần xây 20,5 m². Dùng gạch 6 lỗ tường 110mm (55 viên/m²) + hao hụt 7%: 20,5 × 55 × 1,07 = 1.207 viên. Làm tròn lên 1.210 viên (12 thùng 100 viên hoặc 1,21 nghìn viên).
Tường chịu lực, tường ngoài tiếp xúc thời tiết hoặc tường nhà cao tầng nên dùng tường 220mm với mật độ 110 viên/m² (gạch 6 lỗ) hoặc 170 viên/m² (gạch đặc). Tường ngăn phòng nội thất dùng tường 110mm tiết kiệm hơn.
Bảng so sánh mật độ gạch theo loại tường
| Loại tường + gạch | Mật độ (viên/m²) | Tường 4×3 m (12 m²) | Có hao hụt 7% |
|---|---|---|---|
| Tường 110mm gạch 6 lỗ | 55 | 660 viên | 707 viên |
| Tường 220mm gạch 6 lỗ | 110 | 1.320 viên | 1.413 viên |
| Tường 110mm gạch đặc | 85 | 1.020 viên | 1.092 viên |
| Tường 220mm gạch đặc | 170 | 2.040 viên | 2.183 viên |
| Tường 330mm gạch 6 lỗ | 165 | 1.980 viên | 2.119 viên |
Cách sử dụng máy tính
- Đo kích thước tường. Sử dụng thước dây hoặc thước cuộn 5m để đo chiều dài và chiều cao của bức tường cần xây. Với nhà nhiều tầng, đo từng tường riêng và cộng tổng.
- Tính diện tích cửa trừ ra. Đo từng cửa ra vào và cửa sổ trên tường, cộng tổng diện tích. Cửa chính tiêu chuẩn 2m², cửa phòng 1,8m², cửa sổ 1-1,5m². Nhập tổng vào ô diện tích cửa.
- Chọn loại gạch và độ dày tường. Tường nhà ở phổ biến dùng gạch 6 lỗ tường 110mm (55 viên/m²) hoặc 220mm (110 viên/m²). Tường chịu lực hoặc tường ngoài thường dùng gạch đặc 220mm (170 viên/m²).
- Đặt mua với hao hụt. Mua thêm 5-10% gạch dự phòng cho hao hụt thi công. Gạch thường bán theo nghìn viên; làm tròn lên số chẵn. Nên đặt từ một lô sản xuất để đảm bảo màu sắc đồng đều.
Câu hỏi thường gặp
1 m² tường cần bao nhiêu viên gạch?
Tường 110mm gạch 6 lỗ cần 55 viên/m². Tường 220mm cần 110 viên/m². Gạch đặc dày hơn nên cần thêm 50% so với gạch 6 lỗ cùng độ dày. Mật độ thực tế còn phụ thuộc mạch vữa 10-12mm và kích thước viên gạch chính xác của nhà cung cấp.
Nên xây tường 110mm hay 220mm cho nhà ở?
Tường 110mm cho tường ngăn phòng nội thất (tiết kiệm, cách âm đủ dùng). Tường 220mm cho tường ngoài chịu mưa nắng và tường chịu lực ở tầng trệt. Nhà 2-3 tầng nên kết hợp: 220mm tường ngoài + 110mm tường nội thất.
Gạch 6 lỗ hay gạch đặc tốt hơn?
Gạch 6 lỗ phù hợp 90% nhà ở: nhẹ hơn 30%, rẻ hơn 40%, cách âm/cách nhiệt tốt hơn. Gạch đặc chỉ cần khi xây tường chịu lực, tường chịu nước (bể nước, móng) hoặc khi cần độ vững chắc đặc biệt.
Cần bao nhiêu vữa để xây 1 m² tường?
Tường 110mm cần khoảng 0,02-0,025 m³ vữa/m². Tường 220mm cần 0,04-0,05 m³ vữa/m². Vữa thường pha M50 (1 xi măng : 4 cát) hoặc M75 (1 : 3) tùy vị trí. Có thể tính riêng với máy tính lượng cát xây dựng.
Có cần đặt thêm gạch dự phòng không?
Có, nên đặt thêm 1-2% gạch dự phòng cho sửa chữa sau này. Gạch xây thường được sản xuất theo lô; mẫu/màu có thể khác nếu mua lại sau vài tháng. Lưu trữ ở nơi khô ráo có thể giữ chất lượng vài năm.
Các loại gạch xây phổ biến tại Việt Nam
Lựa chọn gạch xây theo công năng:
- Gạch 6 lỗ (gạch ống) 220×105×60mm: phổ biến nhất cho tường ngăn nội thất. Nhẹ, tiết kiệm, cách âm tốt. Hãng tiêu biểu: Viglacera, Đồng Tâm, Prime.
- Gạch đặc 210×100×60mm: chịu lực tốt, dùng cho tường chịu lực, tường tầng trệt. Nặng và đắt hơn.
- Gạch 2 lỗ 220×105×60mm: cân bằng giữa nhẹ và chịu lực. Dùng cho tường chịu lực vừa.
- Gạch không nung (AAC): gạch nhẹ bê tông khí. Tường 100mm cách nhiệt tốt, dùng nhiều cho nhà cao tầng.
- Gạch siêu nhẹ EPS: cách nhiệt cao, nhưng đắt và cần kỹ thuật thi công đặc biệt.
Giá tham khảo (2026): gạch 6 lỗ 1.000-1.500 đồng/viên, gạch đặc 1.800-2.500 đồng/viên, gạch không nung 2.500-4.000 đồng/viên tùy vùng và nhà sản xuất.