Máy tính khối lượng thép xây dựng
Tính khối lượng thép (kg và tấn) cần cho bê tông cốt thép theo loại cấu kiện. Có hàm lượng thép tham khảo cho sàn, dầm, cột, móng và quy đổi sang số cây thép theo đường kính phổ biến.
Tính lượng thép cho công trình
Cách tính khối lượng thép theo loại cấu kiện
Hàm lượng thép trong bê tông cốt thép thay đổi theo loại công trình và tải trọng thiết kế:
- Sàn nhà cấp 4 và nhà ở 2 tầng: 80-120 kg/m³ bê tông
- Móng đơn nhà ở dân dụng: 100-150 kg/m³
- Dầm và cột nhà phố 2-4 tầng: 150-250 kg/m³
- Sàn nhà cao tầng và biệt thự: 200-300 kg/m³
- Cột chịu lực cao và móng băng lớn: 250-400 kg/m³
Ví dụ: nhà phố 5×8×0,12m sàn = 4,8 m³ bê tông, sàn nhà ở 100 kg/m³ → cần 480 kg thép. Cộng 5% hao hụt = 504 kg thép (khoảng 48 cây D12 dài 11,7m).
Với D12 (đường kính 12mm, trọng lượng 0,888 kg/m): 1 cây 11,7m nặng 10,4 kg. 504 kg = 504/10,4 ≈ 48 cây thép D12.
Bảng so sánh khối lượng thép cho công trình phổ biến
| Cấu kiện | Thể tích bê tông | Hàm lượng (kg/m³) | Thép cần (kg) | Số cây D12 (~) |
|---|---|---|---|---|
| Sàn nhà cấp 4 (4×5×10cm) | 0,20 m³ | 80 | 16 kg | 2 cây |
| Sàn nhà phố (5×8×12cm) | 0,48 m³ | 100 | 48 kg | 5 cây |
| Móng đơn (1×1×0,3m) | 0,30 m³ | 120 | 36 kg | 4 cây |
| Cột nhà 2 tầng (0,22×0,22×3m) | 0,145 m³ | 200 | 29 kg | 3 cây |
| Sàn biệt thự (10×15×15cm) | 2,25 m³ | 180 | 405 kg | 39 cây |
| Móng băng biệt thự | 5 m³ | 150 | 750 kg | 72 cây |
Cách sử dụng máy tính
- Xác định thể tích bê tông cốt thép. Tính bằng cách nhân kích thước (dài × rộng × dày) hoặc dùng máy tính khối lượng bê tông. Chỉ tính phần bê tông CÓ cốt thép — bê tông lót móng và bê tông trang trí không có cốt thép thì không tính.
- Chọn loại cấu kiện phù hợp. Sàn nhà cấp 4 và nhà ở 2 tầng: 80-120 kg/m³. Sàn nhà phố 3 tầng trở lên: 150-200 kg/m³. Dầm và cột chịu lực: 180-250 kg/m³. Móng đơn nhà ở: 100-150 kg/m³. Công trình cao tầng cần kỹ sư tính toán chính xác.
- Quyết định đường kính chủ yếu. Phi 10-12 cho sàn nhà ở (lưới chịu lực). Phi 14-16 cho dầm và cột nhà phố. Phi 18-25 cho dầm chính, cột chịu lực lớn và móng. Đai cốt thép thường dùng phi 6-8.
- Đặt mua theo đơn vị tấn. Thép xây dựng thường bán theo kg hoặc tấn. 1 cây thép D12 dài 11,7m nặng 10,4 kg. Đơn hàng tối thiểu thường 0,5-1 tấn ở thành phố lớn. Hãng phổ biến: Hòa Phát, Pomina, Việt-Nhật, Việt-Đức.
Câu hỏi thường gặp
1 m³ bê tông cần bao nhiêu kg thép?
Tùy loại cấu kiện: sàn nhà ở 80-150 kg/m³, dầm-cột 150-250 kg/m³, móng 100-180 kg/m³, sàn nhà cao tầng 200-300 kg/m³. Đây là số liệu thực tế trung bình ở công trình dân dụng Việt Nam. Công trình lớn cần kỹ sư kết cấu tính chính xác.
1 cây thép D12 nặng bao nhiêu kg?
Cây thép D12 (đường kính 12mm) chuẩn dài 11,7m nặng khoảng 10,4 kg (trọng lượng riêng 0,888 kg/m). Một số nhà cung cấp bán cây dài 12m thì nặng 10,7 kg. Khi đặt theo kg, không quan trọng chiều dài cây.
Nên dùng đường kính thép nào cho sàn nhà ở?
Sàn nhà ở 2-3 tầng phổ biến dùng lưới thép D10 hoặc D12 đan chéo nhau theo bước 150-200mm. Sàn nhà cao tầng và biệt thự dùng D12-D14. Lưới sàn 2 lớp (trên và dưới) cho sàn dày trên 15cm.
Có cần tính riêng đai cốt thép không?
Có, đai cốt thép (D6 hoặc D8) thường chiếm 5-15% tổng khối lượng thép trong dầm và cột. Đai cốt thép quan trọng cho khả năng chịu cắt và động đất. Khi tính dự toán chi tiết, nên cộng riêng đai cốt thép vào tổng.
Thép Hòa Phát, Việt-Nhật, Pomina khác nhau như thế nào?
Cả 3 đều đạt TCVN 1651-2:2018 và CB300/CB400/CB500. Hòa Phát và Việt-Nhật có thị phần lớn nhất, chất lượng ổn định nhất, giá cao hơn 5-10%. Pomina và Việt-Đức có giá cạnh tranh. Nên tránh thép không thương hiệu hoặc thép tái chế không rõ nguồn gốc cho công trình chịu lực.
Trọng lượng và quy đổi cây thép theo đường kính
Thép xây dựng phổ biến tại Việt Nam dùng tiêu chuẩn TCVN 1651-2:2018. Trọng lượng riêng thép 7850 kg/m³. Trọng lượng mỗi mét theo đường kính (1 cây = 11,7m):
- D6 (phi 6): 0,222 kg/m → 1 cây = 2,6 kg (dùng đai cốt thép, lưới sàn nhỏ)
- D8 (phi 8): 0,395 kg/m → 1 cây = 4,6 kg (đai cốt thép chính)
- D10 (phi 10): 0,617 kg/m → 1 cây = 7,2 kg (cốt thép sàn nhỏ)
- D12 (phi 12): 0,888 kg/m → 1 cây = 10,4 kg (cốt thép sàn nhà ở phổ biến)
- D14 (phi 14): 1,21 kg/m → 1 cây = 14,2 kg (dầm và cột nhỏ)
- D16 (phi 16): 1,58 kg/m → 1 cây = 18,5 kg (dầm và cột nhà phố)
- D18 (phi 18): 2,00 kg/m → 1 cây = 23,4 kg (dầm chính, cột chịu lực)
- D20 (phi 20): 2,47 kg/m → 1 cây = 28,9 kg (cột chính, móng băng)
- D22 (phi 22): 2,98 kg/m → 1 cây = 34,9 kg (cột chịu lực cao)
- D25 (phi 25): 3,85 kg/m → 1 cây = 45,0 kg (móng băng và cột chịu tải lớn)
Giá thép tham khảo (2026): 15.000-18.000 đồng/kg cho thép cuộn D6-D8, 14.000-17.000 đồng/kg cho thép cây D10-D25. Hãng Hòa Phát và Việt-Nhật thường có giá cao hơn 5-10% so với hãng nhỏ.