Minh họa máy tính khối lượng đá xây dựng với đống đá dăm 1x2 và xe ben trên nền công trường.

Máy tính khối lượng đá xây dựng

Tính khối lượng đá xây dựng (m³ và tấn) cần cho bê tông theo mác M150-M300, hoặc quy đổi trực tiếp đá 1x2 từ m³ sang tấn. Dựa trên định mức cấp phối 1776/BXD-VP và trọng lượng riêng thực tế của đá dăm.

Tính khối lượng đá cho công trình

Đơn vị m³. Ví dụ sàn nhà phố 5×8m dày 12cm = 4,8 m³. Nếu chọn loại 5, nhập trực tiếp thể tích đá cần quy đổi.
1 = M150 (bê tông lót, móng). 2 = M200 (sàn nhà cấp 4). 3 = M250 (sàn nhà phố). 4 = M300 (biệt thự, cột chịu lực). 5 = quy đổi trực tiếp thể tích đá.
Đá 1x2 (granite) 1450-1550 kg/m³. Đá 4x6 làm móng 1400-1450 kg/m³. Đá mi bụi 1500-1600 kg/m³. Mặc định đá 1x2: 1500.
Khuyến nghị 5% khi đổ bê tông có ván khuôn kín, 8-10% khi trộn thủ công hoặc đổ móng đá hộc.

Cách tính khối lượng đá xây dựng theo mác bê tông

Công thức cơ bản: Khối lượng đá = Thể tích bê tông × Tỷ lệ đá × (1 + Hao hụt). Tỷ lệ đá dăm 1x2 cho mỗi mét khối bê tông theo định mức 1776/BXD-VP của Bộ Xây dựng:

Ví dụ: sàn nhà phố cần 4,8 m³ bê tông M250 → 4,8 × 0,900 × 1,05 (hao hụt 5%) = 4,54 m³ đá, tương đương 4,54 × 1500 ÷ 1000 = 6,80 tấn. Đây cũng là cách tính số m3 đá cho bê tông sàn và móng nhà ở.

Bảng so sánh khối lượng đá cho công trình phổ biến

Công trìnhThể tích bê tôngMácĐá cần (m³)Trọng lượng (tấn)
Bê tông lót móng1 m³M1500,96 m³1,44 tấn
Sàn nhà cấp 42 m³M2001,91 m³2,87 tấn
Sàn nhà phố4,8 m³M2504,54 m³6,80 tấn
Dầm-cột biệt thự6 m³M3005,62 m³8,42 tấn
Móng bè lớn10 m³M2509,45 m³14,18 tấn

Giá trị tính với hao hụt 5% và trọng lượng riêng 1500 kg/m³ (đá 1x2). Đổi sang tấn giúp đặt hàng khi nhà cung cấp bán theo trọng lượng.

Cách sử dụng máy tính

  1. Tính thể tích bê tông cần đổ. Với cấu kiện đặc: dài × rộng × dày (m). Sàn dày 10-12cm, dầm 20-30cm, móng theo bản vẽ. Nếu chỉ cần quy đổi khối lượng đá đã biết, nhập thể tích đá và chọn loại 5.
  2. Chọn mác bê tông theo công trình. Loại 1 (M150): bê tông lót, móng gạch. Loại 2 (M200): sàn nhà cấp 4. Loại 3 (M250): sàn nhà phố tiêu chuẩn. Loại 4 (M300): biệt thự, cột và dầm chịu lực lớn. Mác càng cao càng ít đá, nhiều xi măng hơn.
  3. Chọn cỡ đá và trọng lượng riêng. Đá 1x2 dùng cho bê tông sàn, dầm, cột (phổ biến nhất). Đá 4x6 và đá hộc dùng cho móng và bê tông lót. Đá mi (đá bụi) chỉ dùng đệm nền. Nhập trọng lượng riêng đúng loại để đổi m³ đá sang tấn chính xác.
  4. Đặt mua đá theo m³ hoặc tấn. Đá thường bán theo m³ hoặc theo tấn (1 xe ben chở 4-8 m³). Khi nhận hàng, đo thùng xe để kiểm tra đủ khối lượng và yêu cầu đá sạch, không lẫn đất bùn làm giảm mác bê tông.

Câu hỏi thường gặp

1 m³ đá 1x2 nặng bao nhiêu kg?

Đá 1x2 có trọng lượng riêng 1450-1550 kg/m³ ở trạng thái xếp đống tự nhiên, nên 1 m³ đá 1x2 nặng khoảng 1.450-1.550 kg (1,45-1,55 tấn). Đá ẩm ướt sau mưa có thể nặng thêm 3-5%. Đá 4x6 nhẹ hơn một chút, khoảng 1.400-1.450 kg/m³.

1 m³ bê tông cần bao nhiêu đá?

Theo định mức 1776/BXD-VP: bê tông M200 cần 0,910 m³ đá, M250 cần 0,900 m³, M300 cần 0,891 m³ đá dăm 1x2 cho 1 m³ bê tông. Mác bê tông càng cao thì lượng đá giảm nhẹ và lượng xi măng tăng lên để đạt cường độ.

Đá 1x2 và đá 4x6 khác nhau thế nào?

Đá 1x2 cỡ 10-25mm dùng cho bê tông sàn, dầm, cột vì hạt nhỏ dễ lèn chặt quanh cốt thép. Đá 4x6 cỡ 40-60mm dùng cho bê tông lót, móng và nền đường, nơi không có cốt thép dày. Không nên dùng đá 4x6 cho bê tông cốt thép mỏng.

Cách đổi m³ đá sang tấn khi đặt hàng năm 2026?

Nhân số m³ với trọng lượng riêng (kg/m³) rồi chia 1000 để ra tấn. Ví dụ 5 m³ đá 1x2 × 1500 ÷ 1000 = 7,5 tấn. Khi nhà cung cấp báo giá theo tấn, hãy hỏi rõ trọng lượng riêng họ áp dụng để tránh chênh lệch khối lượng.

Một xe ben chở được bao nhiêu m³ đá?

Xe ben nhỏ 3,5 tấn chở khoảng 2-2,5 m³ đá 1x2. Xe ben trung 5-8 tấn chở 4-6 m³. Xe ben lớn (10 tấn) chở 6-8 m³. Vì đá nặng gần 1,5 tấn/m³, xe thường bị giới hạn bởi tải trọng chứ không phải thể tích thùng.

Các loại đá xây dựng và quy đổi m³ sang tấn

Đá xây dựng ở Việt Nam phân loại theo cỡ hạt và công năng:

Giá đá (2026, tham khảo): đá 1x2 khoảng 300.000-420.000 đồng/m³, đá 4x6 và đá hộc 250.000-350.000 đồng/m³ tùy mỏ và cự ly vận chuyển.

Nguồn tham khảo

Lưu ý: Kết quả mang tính tham khảo theo định mức 1776/BXD-VP. Khối lượng đá thực tế thay đổi theo cỡ đá, độ ẩm và cách xếp đống. Với công trình chịu lực lớn, cần kỹ sư tính toán cấp phối bê tông chi tiết.