Máy tính trọng lượng vật liệu xây dựng
Quy đổi thể tích vật liệu xây dựng sang trọng lượng theo bảng khối lượng thể tích TCVN 2737: nhập thể tích cát, đá, gạch, bê tông, thép hoặc nước, số đơn vị và hao hụt để biết ngay số tấn cần đặt mua cùng số chuyến xe phải thuê.
Tính trọng lượng vật liệu cho công trình
Cách tính trọng lượng vật liệu xây dựng theo thể tích
Khối lượng của một khối vật liệu bằng thể tích nhân với khối lượng thể tích của nó: m = V × ρ × (1 + hao hụt). Ví dụ 5 m³ cát vàng có khối lượng thể tích 1.400 kg/m³ nặng 5 × 1.400 = 7.000 kg = 7 tấn; cộng 5% hao hụt, số cần đặt là 7,35 tấn.
Sai số lớn nhất không đến từ phép nhân mà từ con số khối lượng thể tích: cùng một loại cát, số cân lúc khô và lúc vừa mưa có thể lệch nhau 15-20%. Con số cuối cùng dùng để trả tiền vật tư, tính cước và số chuyến xe, và kiểm tra tải trọng khi chở hàng.
Bảng khối lượng 1 m³ vật liệu xây dựng phổ biến
Khối lượng thể tích theo TCVN 2737, dùng cho dự toán và kiểm tra tải:
| Vật liệu | Khối lượng thể tích (kg/m³) | 1 m³ nặng (kg) | 10 m³ nặng (tấn) |
|---|---|---|---|
| Cát vàng (cát vừa) | 1.400 | 1.400 | 14,0 |
| Cát đen (cát nhỏ) | 1.200 | 1.200 | 12,0 |
| Đá dăm 0,5-2 cm | 1.600 | 1.600 | 16,0 |
| Đá dăm 3-8 cm | 1.550 | 1.550 | 15,5 |
| Đá hộc 15 cm | 1.500 | 1.500 | 15,0 |
| Khối xây gạch đặc | 1.800 | 1.800 | 18,0 |
| Khối xây gạch lỗ | 1.500 | 1.500 | 15,0 |
| Vữa bê tông | 2.350 | 2.350 | 23,5 |
| Bê tông không cốt thép | 2.200 | 2.200 | 22,0 |
| Bê tông cốt thép | 2.500 | 2.500 | 25,0 |
| Thép xây dựng | 7.850 | 7.850 | 78,5 |
| Nước | 1.000 | 1.000 | 10,0 |
Bảng ở trạng thái khô, chưa đầm. Khối lượng cân thực tế của cát, đá vào mùa mưa thường cao hơn bảng 10-20%; còn khối xây gạch và bê tông đã rắn thì khớp gần đúng với bảng.
Cách sử dụng máy tính
- Xác định loại vật liệu và đơn vị tính. Vật liệu rời (cát, đá) bán theo m³ nên phải đo thể tích đống; vật liệu đặc (thép, bê tông, gạch xây) tính từ kích thước cấu kiện. Chọn đúng dòng vật liệu để lấy đúng khối lượng thể tích tham chiếu.
- Đo thể tích đống vật liệu ngoài bãi. Đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao đống rồi nhân lại. Đống hình nón hoặc có mái dốc chỉ nên ước khoảng 70-80% tích của hình hộp bao quanh.
- Kiểm tra lại trọng lượng cát xây dựng theo độ ẩm. Cát, đá ngoài bãi thường ẩm hơn mẫu khô: cát vàng 1.400 kg/m³ có thể lên 1.550-1.700 kg/m³ sau mấy ngày mưa. Nếu đã cân xe tại trạm cân, nhập thẳng con số đó vào ô khối lượng thể tích.
Câu hỏi thường gặp
1 m³ cát vàng nặng bao nhiêu kg?
Theo bảng khối lượng thể tích TCVN 2737, cát vàng (cát vừa) là 1.400 kg/m³, cát đen (cát nhỏ) 1.200 kg/m³. Trọng lượng cát xây dựng cân thực tế ngoài bãi thường cao hơn 10-20% vì cát còn ẩm: một xe 5 m³ nặng khoảng 8 tấn thay vì 7 tấn.
Tính trọng lượng bê tông tươi theo m³ như thế nào?
Bê tông cốt thép khoảng 2.500 kg/m³, bê tông không cốt thép 2.200 kg/m³, vữa bê tông 2.350 kg/m³. Xe bồn 6 m³ bê tông cốt thép nặng xấp xỉ 15 tấn, nên phải kiểm tra tải trọng cầu và đường vào trước khi đặt xe.
Thép D16 nặng bao nhiêu kg một mét?
Thép thanh tròn D16 nặng khoảng 1,58 kg/m; D10 khoảng 0,617 kg/m; D12 khoảng 0,888 kg/m; D20 khoảng 2,47 kg/m. Các con số này suy ra từ khối lượng riêng của thép 7.850 kg/m³, nên dùng để kiểm tra nhanh khối lượng ghi trên nhãn khi nhận hàng.
Nguồn tham khảo
- TCVN 2737:2023 — Tải trọng và tác động (Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam)
- Bảng khối lượng thể tích của vật liệu xây dựng theo TCVN 2737 — CJSC
- TCVN 7570:2006 — Cốt liệu cho bê tông và vữa (Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam)
- Bộ Xây dựng — Thông tư hướng dẫn xác định định mức dự toán và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật