Minh họa máy tính gạch ốp tường với lưới gạch trên tường, thước đo và số viên cần mua.

Máy tính gạch ốp tường

Máy tính cho biết một mảng tường cần bao nhiêu viên gạch ốp: nhập chiều dài, chiều cao, diện tích cửa trừ ra và kích thước viên gạch, cộng hao hụt khi cắt, rồi quy ra số kg keo dán cần dùng.

Tính số gạch ốp tường và keo dán

Đo theo mét (m). Tường nhà vệ sinh 2×2 m có hai mảng 2 m; cộng từng mảng một hoặc nhập mảng dài nhất rồi cộng kết quả.
Đo theo mét (m), tính từ sàn đến trần hoặc đến vị trí dừng ốp. Nhà ở Việt Nam thường 2,7-3,3 m.
Tổng diện tích cửa đi, cửa sổ, gương, tủ treo trên mảng tường đó (m²). Nhập 0 nếu không có.
Kích thước in trên thùng: 20, 25, 30, 40, 60, 120 cm. Gạch ốp tường phổ biến nhất là 30×60 cm.
Cạnh còn lại của viên gạch (cm). Gạch vuông thì nhập cùng số với chiều dài.
Tường một mảng vuông vắn: 5-7%. Có cửa, hộp kỹ thuật, nhiều góc hoặc gạch lớn: 10-15%.
Gạch nhỏ 10×10-20×20 cm: 3,5-4 kg/m². Gạch 30×30-40×40 cm: 4-5 kg/m². Gạch lớn hơn: khoảng 5 kg/m² tùy độ dày lớp keo.

Cách tính gạch ốp tường theo diện tích và kích thước viên

Công thức: Số viên = ((Chiều dài × Chiều cao − Diện tích trừ) ÷ Diện tích 1 viên) × (1 + Hao hụt). Diện tích một viên bằng hai cạnh nhân nhau sau khi đổi từ cm sang m: gạch 30×60 cm là 0,3 × 0,6 = 0,18 m², tức 5,56 viên cho mỗi m².

Ví dụ tường bếp dài 4 m, cao 3 m, trừ cửa sổ và gương 1,5 m² → diện tích ốp 10,5 m². Với gạch 30×60 cm: 10,5 ÷ 0,18 = 58,3 viên, cộng hao hụt 10% thành 64,2 viên, làm tròn lên 65 viên (khoảng 9 thùng). Keo dán ở định mức 5 kg/m² cần 52,5 kg, tức 3 bao 25 kg vì keo bán theo bao và không dùng hết bao lẻ.

Hai điểm dễ sai khi tự tính: thứ nhất, diện tích viên gạch phải là diện tích thực của viên gạch chứ không phải diện tích cộng cả mạch ron; mạch ron chỉ làm tăng nhẹ lượng gạch tiêu thụ khi tường lớn, nên đa số trường hợp bỏ qua. Thứ hai, gạch ốp tường vát cạnh hoặc in vân liền mạch cần thêm 5% vì phải chọn viên theo chiều vân khi cắt.

Bảng quy đổi gạch ốp tường theo kích thước phổ biến

Bảng bên dưới cho biết gạch ốp tường bao nhiêu viên ở các kích thước đang bán phổ biến, tính cho mảng tường 10,5 m² ở ví dụ trên, làm tròn lên từng viên.

Kích thước viênDiện tích 1 viênViên/m²Số viên cho 10,5 m²Cộng hao hụt 10%
20×20 cm0,04 m²25 viên263 viên289 viên
25×40 cm0,10 m²10 viên105 viên116 viên
30×45 cm0,135 m²7,4 viên78 viên86 viên
30×60 cm0,18 m²5,6 viên59 viên65 viên
40×80 cm0,32 m²3,1 viên33 viên37 viên
60×120 cm0,72 m²1,4 viên15 viên17 viên

Gạch càng lớn càng ít viên nhưng hao hụt khi cắt lại cao hơn, vì một viên 60×120 cm bị cắt hỏng là mất 0,72 m². Với gạch khổ lớn nên dùng hệ số hao hụt 12-15% và yêu cầu thợ cắt bằng máy để mép cắt thẳng. Vật liệu gắn kết cũng phải đổi theo: gạch khổ lớn cần keo dán gốc xi măng polyme, không dùng vữa xi măng truyền thống.

Cách sử dụng máy tính

  1. Đo chiều dài và chiều cao mảng tường. Đo từng mảng tường riêng rồi cộng lại, không lấy chu vi phòng nhân chiều cao vì các mảng có thể cao khác nhau. Với tường ốp cao đến đâu, đo đến đó: tường nhà vệ sinh thường ốp hết chiều cao, tường bếp có thể chỉ ốp 60-80 cm phía trên mặt bàn.
  2. Tính số gạch ốp tường theo diện tích từng mảng. Với mỗi mảng, lấy chiều dài × chiều cao rồi trừ cửa và gương. Ghi kết quả ra giấy theo từng mảng để lát nữa cộng số viên, vì gạch ở mỗi mảng có thể cùng kích thước nhưng khác hao hụt do vị trí cắt.
  3. Chọn kích thước viên và đối chiếu hộp gạch. Gạch 30×60 cm là lựa chọn phổ biến cho nhà vệ sinh và bếp, gạch 25×40 cm cho không gian nhỏ, gạch 20×20 cm cho tường cũ. Kiểm tra số viên trên thùng (gạch 30×60 thường 8 viên/thùng ≈ 1,44 m²) để quy số viên vừa tính thành số thùng cần mua.
  4. Đặt mua kèm hao hụt và keo dán. Cộng 5-7% cho tường vuông vắn, 10-15% cho tường nhiều góc cắt, cộng thêm 1 thùng dự phòng. Đặt keo theo định mức kg/m² của hãng: một bao 25 kg dùng đủ cho khoảng 5 m² ốp tường với định mức 5 kg/m².

Câu hỏi thường gặp

Gạch ốp tường bao nhiêu viên cho 1 m²?

Gạch 30×60 cm cần 5,6 viên/m², gạch 25×40 cm cần 10 viên/m², gạch 20×20 cm cần 25 viên/m². Luôn cộng thêm 5-10% cho phần gạch bị cắt ở góc tường, quanh cửa và hộp kỹ thuật.

Nên ốp gạch bằng keo dán hay vữa xi măng?

Keo dán gạch polyme cho độ bám dính cao hơn, thi công nhanh và phù hợp gạch lớn hoặc khu vực ẩm như nhà vệ sinh. Vữa xi măng rẻ hơn nhưng dễ bong với gạch trên 40 cm. Định mức keo ốp tường phổ biến 4-5 kg/m², một bao 25 kg đủ cho khoảng 5 m².

Hao hụt gạch ốp tường nên lấy bao nhiêu phần trăm?

5-7% cho mảng tường vuông vắn, ít phải cắt. 10-15% khi tường có nhiều cửa, nhiều góc, hộp kỹ thuật hoặc ốp gạch khổ lớn. Nên giữ lại 1 thùng gạch dự phòng vì mẫu gạch có thể ngừng sản xuất sau vài năm.

Ốp gạch nhà vệ sinh cần lưu ý gì để không bị thấm?

Xử lý chống thấm sàn và chân tường trước khi ốp, dùng keo dán gốc xi măng polyme và chà ron bằng vữa chống thấm. TCVN 9377-1:2012 yêu cầu lớp nền phẳng, sạch, vật liệu gắn kết theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất và phải nghiệm thu lớp nền trước khi lát ốp.

Nguồn tham khảo

Lưu ý: Kết quả mang tính tham khảo. Số viên gạch thực tế còn phụ thuộc cách chia mạch, tay nghề thợ, kích thước gạch thực tế của nhà sản xuất và vị trí cửa. Hãy đặt dư 1 thùng gạch và đối chiếu định mức keo in trên bao bì trước khi mua.