Máy tính số tấm tôn lợp mái
Tính số tấm tôn lợp mái theo chiều dài diềm mái, chiều dài dốc và khổ hữu dụng của tấm tôn. Ra luôn diện tích mái, tổng số mét tôn cần đặt và số tấm đã cộng hao hụt cho nhà cấp 4 và nhà phố.
Tính số tấm tôn cho mái nhà
Cách tính số tấm tôn lợp mái nhà
Công thức: Số tấm mỗi dốc = Chiều dài diềm ÷ Khổ hữu dụng (làm tròn lên), rồi × số mái dốc × (1 + hao hụt). Mỗi tấm tôn dài bằng chiều dốc mái.
Ví dụ nhà cấp 4 mái 2 dốc, diềm dài 8m, dốc mái 4,5m, tôn khổ hữu dụng 1,0m, hao hụt 8%: mỗi dốc cần ⌈8 ÷ 1,0⌉ = 8 tấm, hai dốc là 16 tấm, cộng hao hụt → 18 tấm tôn, mỗi tấm dài 4,5m. Tổng số mét tôn lợp mái ≈ 18 × 4,5 = 81 mét dài. Diện tích mái = 8 × 4,5 × 2 = 72 m².
Bảng so sánh số tấm tôn theo kích thước mái
| Kiểu nhà | Diềm × dốc | Số dốc | Diện tích mái | Số tấm (khổ 1m, hao 8%) |
|---|---|---|---|---|
| Nhà cấp 4 nhỏ | 6m × 3,5m | 2 | 42 m² | 14 tấm |
| Nhà cấp 4 tiêu chuẩn | 8m × 4,5m | 2 | 72 m² | 18 tấm |
| Nhà phố mái sau | 5m × 4m | 1 | 20 m² | 6 tấm |
| Mái Thái 4 dốc | 10m × 5m | 4 | 200 m² | 44 tấm |
| Nhà xưởng | 20m × 8m | 2 | 320 m² | 44 tấm |
Số tấm mỗi tấm dài đúng bằng chiều dốc mái. Với mái Thái và mái nhiều dốc, nên tăng hao hụt lên 10-15% do có nhiều điểm cắt vát.
Cách sử dụng máy tính
- Đo chiều dài diềm và chiều dốc mái. Chiều dài diềm là cạnh dài mái nơi đặt các tấm tôn cạnh nhau. Chiều dốc là khoảng cách từ đỉnh nóc xuống mép diềm, đo theo mặt nghiêng — không phải chiều ngang nhà. Với mái dốc, chiều dốc luôn dài hơn nửa chiều ngang.
- Xác định khổ hữu dụng của tấm tôn. Khổ danh nghĩa tôn thường 1,07m nhưng khổ hữu dụng chỉ khoảng 1,0m do phải chồng mí 1 sóng. Tôn sóng ngói, tôn cách nhiệt có khổ hữu dụng khác nhau; hỏi rõ nhà cung cấp để tính số mét tôn lợp mái chính xác.
- Chọn số mái dốc và kiểm tra độ dốc mái tôn. Nhà cấp 4 thường mái 2 dốc, nhà mái Thái có 4 dốc. Độ dốc mái tôn nên tối thiểu 15% (khoảng 8,5°), lý tưởng 20-30% để thoát nước mưa nhanh và tránh dột ở mối chồng mí.
- Đặt tôn theo mét dài và cộng phụ kiện. Tôn thường bán và cắt theo mét dài đúng bằng chiều dốc mái. Ngoài số tấm, cần đặt thêm nóc (úp nóc), diềm, vít bắn tôn và keo silicon. Cộng hao hụt 8-15% cho mái phức tạp nhiều điểm cắt.
Câu hỏi thường gặp
Khổ hữu dụng của tấm tôn lợp mái là bao nhiêu?
Tôn 5 sóng vuông có khổ danh nghĩa 1,07m nhưng khổ hữu dụng chỉ khoảng 1,0m do phải chồng mí 1 sóng lên tấm bên cạnh. Tôn sóng ngói và tôn cách nhiệt có khổ hữu dụng khoảng 1,0-1,06m. Luôn dùng khổ hữu dụng để tính số tấm, không dùng khổ danh nghĩa.
Cách tính m2 mái tôn như thế nào?
Diện tích mái tôn = chiều dài diềm × chiều dài dốc mái × số mái dốc. Lưu ý dùng chiều dốc (mặt nghiêng), không dùng chiều ngang nhà, vì mái dốc luôn dài hơn hình chiếu bằng. Nhà mái 2 dốc 8m × 4,5m mỗi dốc có diện tích mái 72 m².
1 tấm tôn lợp mái dài bao nhiêu mét?
Tôn thường được cắt theo yêu cầu đúng bằng chiều dài dốc mái, nên một tấm có thể dài 3-12m. Với dốc dài quá 12m nên nối 2 tấm và chồng mí tối thiểu 20-25cm. Đặt tôn nguyên tấm theo chiều dốc giúp hạn chế mối nối và giảm nguy cơ dột.
Độ dốc mái tôn bao nhiêu là hợp lý năm 2026?
Độ dốc mái tôn tối thiểu nên đạt 15% (khoảng 8,5°) để thoát nước, lý tưởng 20-30% cho nhà ở. Mái càng dốc thoát nước càng nhanh và ít dột ở mối chồng mí, nhưng tốn tôn hơn vì chiều dốc dài ra. Mái dốc thấp dưới 10% nên dùng tôn cliplock khóa mí.
Nên cộng bao nhiêu phần trăm hao hụt khi mua tôn?
Mái đơn giản 2 dốc cộng 5-8% hao hụt cho cắt vát đầu hồi và chồng mí. Mái Thái 4 dốc, mái có ống khói, giếng trời hoặc nhiều điểm cắt nên cộng 10-15%. Ngoài tôn lợp, nhớ đặt thêm tấm úp nóc, diềm và đủ vít bắn tôn.
Các loại tôn lợp mái phổ biến tại Việt Nam
Chọn tôn theo công năng và ngân sách:
- Tôn lạnh (mạ màu): phổ biến nhất cho nhà ở, phản xạ nhiệt tốt. Độ dày 0,3-0,45mm. Khổ danh nghĩa 1,07m, hữu dụng ~1,0m.
- Tôn sóng ngói: dập sóng giả ngói cho nhà mái Thái, tính thẩm mỹ cao.
- Tôn cách nhiệt (PU/xốp): 3 lớp gồm tôn - xốp - lớp bảo vệ, giảm nóng và ồn, dùng cho phòng ngủ áp mái.
- Tôn cliplock: khóa mí không cần vít xuyên bề mặt, chống dột tốt cho mái dốc thấp và nhà xưởng.
Hãng phổ biến: Hoa Sen, Đông Á, Phương Nam, Việt Nhật. Giá tham khảo (2026): tôn lạnh 0,4mm khoảng 90.000-140.000 đồng/mét dài khổ 1,07m; tôn cách nhiệt 3 lớp 150.000-230.000 đồng/mét tùy độ dày lớp xốp.